Bỏ qua đến nội dung
Bảng chú giải thuật ngữ

Đề xuất hành động

Đề xuất hành động là một gợi ý có cấu trúc và có thể rà soát để thay đổi một hệ thống nghiệp vụ đã kết nối, do tự động hóa tạo ra nhưng chưa được thực thi. Nó nêu rõ hệ thống đích, thao tác và các tham số chính xác, để con người hoặc chính sách có thể phê duyệt, chỉnh sửa hoặc từ chối trước khi bất cứ điều gì xảy ra.

Từ đồng nghĩa: proposed action, action suggestion, draft action, pending action

Đề xuất hành động là trạng thái trung gian an toàn giữa việc hiểu một yêu cầu và thay đổi một hệ thống. Tự động hóa soạn một mô tả thay đổi chính xác, có thể kiểm tra bằng máy - hệ thống nào, thao tác nào, trường nào - rồi gắn bằng chứng giải thích vì sao thay đổi đó hợp lệ. Đề xuất sau đó đi qua chính sách phê duyệt: có thể tự động thực thi khi đã được grounding và rủi ro thấp, hoặc chờ người rà soát khi nhạy cảm. Mẫu này giữ một điểm kiểm soát có ý nghĩa với con người trước mọi tác động phụ bên ngoài, trong khi vẫn để công việc thường lệ trôi chảy.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nên đề xuất hành động thay vì thực thi trực tiếp?
Đề xuất trước giúp tách intent khỏi tác động. Chính sách phê duyệt và người rà soát có thể kiểm tra thao tác cùng tham số cụ thể, ngăn lỗi tự động chạm tới system of record.
Một đề xuất hành động gồm những gì?
Tích hợp đích, thao tác cần thực hiện, tham số đã được xác định, bằng chứng hỗ trợ và quyết định chính sách về việc có cần phê duyệt trước khi thực thi hay không.